
Hiện nay, khung pháp lý cao nhất điều chỉnh thuế GTGT là Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (số 48/2024/QH15) (có hiệu lực từ 01/07/2025) và các Nghị định hướng dẫn mới nhất trong năm 2026 như Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
1. Cơ sở pháp lý cập nhật 2026
- Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (thay thế Luật 2008).
- Nghị định 144/2026/NĐ-CP (về đối tượng không chịu thuế và khấu trừ đầu vào).
- Nghị quyết của Quốc hội về việc kéo dài chính sách giảm 2% thuế GTGT đến hết ngày 31/12/2026.
2. Đối tượng chịu thuế và Người nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ các đối tượng không chịu thuế).
- Người nộp thuế: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.
3. Các mức thuế suất áp dụng năm 2026
Hiện tại Việt Nam đang áp dụng 4 mức thuế suất thực tế:
| Mức thuế | Đối tượng áp dụng tiêu biểu |
| 0% | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. |
| 5% | Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu: Nước sạch, thuốc y tế, giáo cụ, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến sâu, dịch vụ khoa học công nghệ. |
| 8% | Mức ưu đãi: Áp dụng cho các nhóm hàng hóa đang chịu thuế 10% nhưng được giảm 2% theo Nghị quyết của Quốc hội (kéo dài đến hết 2026). |
| 10% |
Các loại hàng hóa, dịch vụ còn lại và các nhóm không được giảm thuế (viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, kim loại…). |
4. Đối tượng không chịu thuế (Điểm mới 2026)
Theo quy định mới nhất, có khoảng 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, đáng chú ý nhất là:
- Ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh: Hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không chịu thuế GTGT (quy định mới áp dụng từ 01/01/2026).
- Sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) chưa chế biến hoặc mới sơ chế thông thường.
- Chuyển quyền sử dụng đất.
- Dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục (theo khung chương trình của nhà nước).
- Phần mềm máy tính, dịch vụ internet phổ cập.
5. Phương pháp tính thuế
Có 02 phương pháp chính:
A. Phương pháp khấu trừ
- Đối tượng: Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký.
- Công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
B. Phương pháp trực tiếp
- Đối tượng: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng.
- Công thức:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu thực tế x Tỷ lệ % tính thuế
(Tỷ lệ % thay đổi tùy ngành nghề: 1%, 2%, 3%, hoặc 5%).
| Nhóm ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa (Bán buôn, bán lẻ, tạp hóa…) | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (Sửa chữa, cắt tóc, thiết kế, tư vấn…) | 5% |
| Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (May mặc, vận chuyển hàng hóa, xây nhà trọn gói…) | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
6. Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (Cực kỳ quan trọng)
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng:
- Có hóa đơn điện tử GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (Lưu ý: Luật mới 2024 đã siết chặt và giảm ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt so với mức 20 triệu đồng trước đây để tăng cường quản lý).
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
7. Hoàn thuế giá trị gia tăng
Doanh nghiệp được hoàn thuế trong các trường hợp:
- Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (nếu số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên).
- Doanh nghiệp giải thể, phá sản, quyết toán thuế có số thuế nộp thừa.
Lưu ý: Từ năm 2026, việc sử dụng Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan thuế là yêu cầu bắt buộc đối với hầu hết các ngành bán lẻ và dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng.
| Nhóm 1 (Phụ lục I) | Viễn thông, CNTT | Dịch vụ internet, điện thoại, viễn thông trả trước/trả sau… |
| Hoạt động Tài chính, Ngân hàng | Cho vay, cung ứng tín dụng, thẻ ngân hàng, thanh toán… | |
| Chứng khoán | Môi giới chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư… | |
| Bảo hiểm | Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tái bảo hiểm… | |
| Kinh doanh Bất động sản | Cho thuê nhà, đất, môi giới bất động sản… | |
| Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn | Sắt, thép, đồng, nhôm, các sản phẩm gia công từ sắt thép… | |
| Sản phẩm khai khoáng | Quặng kim loại, dầu thô, khí thiên nhiên (không bao gồm than sạch). | |
| Than cốc, dầu mỏ tinh chế | Xăng các loại, dầu diezel, dầu hỏa, mỡ nhờn… | |
| Hóa chất và sản phẩm hóa chất | Hóa chất cơ bản, sản phẩm hóa chất chuyên dụng… | |
| Nhóm 2 (Phụ lục II) | Hàng hóa chịu Thuế Tiêu thụ đặc biệt | Thuốc lá, rượu, bia, xe ô tô dưới 24 chỗ, bài lá, vàng mã. |
| Dịch vụ chịu Thuế Tiêu thụ đặc biệt | Vũ trường, karaoke, casino, đặt cược, golf, xổ số. | |
| Nhóm 3 (Phụ lục III) |
Sản phẩm Công nghệ thông tin | Máy vi tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử, điện thoại di động… |
| Thiết bị điện tử viễn thông | Máy ảnh, máy quay phim, thiết bị thu phát sóng. | |
| Nhóm | Danh mục chi tiết (Không được giảm 2%) | Ví dụ & Ghi chú |

